Tập bài tập Toán 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (300 trang câu hỏi, đáp án riêng)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tập bài tập Toán 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (300 trang câu hỏi, đáp án riêng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tập bài tập Toán 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (300 trang câu hỏi, đáp án riêng)
Biên soạn: ThuVienBaiGiang.vn PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 5. Một hợp tác xã có 3 ao cá, mỗi ao thu hoạch được 1 715 kg cá. Số cá đó được chuyển đều đến 5 bếp ăn của các trường học. Hỏi mỗi bếp ăn nhận được bao nhiêu ki-lô-gam cá? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 261 Biên soạn: ThuVienBaiGiang.vn TOÁN 3 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 72. Luyện tập chung Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. a) 2 301 + 3 803 × 8 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... b) (38 258 − 6 102) : 2 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... c) 30 051 + 3 120 + 1 480 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... d) 2 811 × 3 × 3 = ............................................................................................................................................... = ............................................................................................................................................... Bài 2. Tô màu các ô có kết quả lớn hơn 30 000 để tìm đường đi từ ô Vào đến ô Ra. Vào → 5 000 × 7 96 000 : 3 78 000 : 3 46 000 : 2 4 000 × 7 4 000 × 9 86 000 : 2 66 000 : 2 96 000 : 4 7 500 × 3 6 000 × 5 11 000 × 5 → Ra Bài 3. Đặt tính rồi tính. a) 8 030 × 5 b) 10 865 : 7 c) 51 520 : 4 d) 38 427 × 2 262 Biên soạn: ThuVienBaiGiang.vn PHIẾU 2 · TIẾT 2 (tiếp theo) Bài 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Một khu trồng chè hình chữ nhật có chiều rộng 1 200 m, chu vi 17 200 m. Chiều dài khu trồng chè đó là: A. 16 000 m B. 7 400 m C. 8 000 m D. 9 800 m b) Tuần thứ nhất, một xưởng mộc đóng được 14 084 chiếc ghế, gấp 4 lần số ghế đóng được trong tuần thứ hai. Cả hai tuần, xưởng đó đóng được số chiếc ghế là: A. 3 521 B. 70 420 C. 10 563 D. 17 605 c) Biểu thức nào có giá trị lớn nhất? A. 32 459 : 7 × 2 B. 9 258 + 6 120 × 6 C. 7 512 × 2 : 4 D. 46 292 − 15 816 : 8 Bài 5. Viết chữ số thích hợp vào ô trống. 1 0 0 × 8 = 9 0 2 Bài 6. Tháng Năm, một nhà máy sản xuất được 3 417 chiếc quạt. Số quạt sản xuất được trong tháng Sáu gấp 3 lần tháng Năm. Hỏi cả hai tháng, nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc quạt? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 263 Biên soạn: ThuVienBaiGiang.vn TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 73. Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu Bài 1. Ở góc thu gom đồ tái chế của trường, cô phụ trách ghi lại số đồ vật các bạn mang đến trong một buổi sáng như dưới đây: mỗi vạch là 1 đồ vật, mỗi nhóm 4 vạch có một gạch chéo là 5 đồ vật. a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chai nhựa: .............. chai Lon nước: .............. lon Hộp giấy: .............. hộp b) Loại đồ vật nào được mang đến nhiều nhất? Loại nào được mang đến ít nhất? Nhiều nhất: ............................... Ít nhất: ............................... c) Số chai nhựa nhiều hơn số lon nước bao nhiêu chiếc? .................................................................................................................................................. Bài 2. Hà, Khôi và Ngân chơi ném vòng vào cổ chai. Cô giáo ghi lại kết quả từng lần ném: dấu ● là ném trúng, dấu ○ là ném trượt. Hà: ● ○ ● ● ○ ● ● ○ ● Khôi: ○ ● ○ ○ ● ○ ● ○ Ngân: ● ● ● ○ ● ● ● ● ● a) Mỗi bạn ném trúng bao nhiêu lần? Hà: .............. lần Khôi: .............. lần Ngân: .............. lần b) Bạn nào ném trúng nhiều lần nhất? Bạn nào ném trượt nhiều lần nhất? Ném trúng nhiều lần nhất: .................. Ném trượt nhiều lần nhất: .................. c) Bạn Hà đã ném tất cả .............. lần. 264 Biên soạn: ThuVienBaiGiang.vn PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 3. Cô giáo hỏi từng bạn tổ Hai: “Em thích nuôi con vật nào nhất?” rồi ghi lại câu trả lời của các bạn như sau: mèo, chó, thỏ, mèo, cá vàng, chó, mèo, chó, thỏ, mèo, cá vàng, mèo, chó, thỏ, mèo, chó. a) Mỗi câu trả lời, em vẽ một vạch vào hàng của con vật đó. Đếm rồi viết số bạn vào chỗ chấm. Mèo: .............. bạn Chó: .............. bạn Thỏ: .............. bạn Cá vàng: .............. bạn b) Con vật nào được nhiều bạn chọn nhất? .................................................................................................................................................. c) Tổ Hai có .............. bạn trả lời câu hỏi của cô giáo. Bài 4. Quan sát các hình dưới đây. a) Đếm rồi viết số hình mỗi loại vào chỗ chấm. Hình tròn: .............. hình Hình tam giác: .............. hình Hình vuông: .............. hình Hình chữ nhật: .............. hình b) Loại hình nào có nhiều nhất? Loại hình nào có ít nhất? Nhiều nhất: ............................... Ít nhất: ............................... c) Có tất cả .............. hình. 265
File đính kèm:
tap_bai_tap_toan_3_ket_noi_tri_thuc_nam_hoc_2026_2027_300_tr.docx
Đáp án.docx

